UniToolbar
|
IconAlign (ToolbarIconAlign) |
Vị trí của Icon với
Caption của ButtonToolbar |
|
OwnerDraw
(Boolean) |
Tự vẽ lại UniToolbar |
|
ShowRebar (Boolean) |
Vẽ RaBar cho UniToolbar (Mặc định là
True) |
|
Theme
(String) |
Nếu
muốn sử dụng giao diện ngoài thì bạn mới
cần Property này Xem
thêm chi tiết ở đây |
|
ToolBarStyle
(Types) |
Kiểu
dáng bên ngoài của Toolbar |
|
MenuBar(Boolean) |
Nếu
bạn muốn một MenuBar thì hãy cho nó bằng True (Một
Form ko thể có 2 MenuBar vì vậy hãy chú ý) |
- Để thêm,xóa,chỉnh sửa
Button của Toolbar bạn bấm chuột phải vào
UniToolbar chọn Properties. Hộp thoại Property Page sẽ
hiện lên.

- Load Button và Save All
Buttons : save-load lại cấu trúc của Toolbar.
- Ở Listbox bên trái,
là các item có trong UniToolbar. Bạn có thể thêm item bằng
cách bấm nút “Add…” trên Toolbar (Hay Remove để xóa, Move Up
để di chuyễn item lên, Move Down di chuyễn item xuống)
- Property “Shortcut” thì bạn phải
gõ trực tiếp Key cần bắt (Ctrl, Shift, Alt,
F1->F12,A->Z) , ví dụ : Ctrl+Shift+A

Menu Editor

-
Listbox ở vị trí 1 : chứa các Buttons đã
được add vào Toolbar
-
Listbox ở vị trí 2 : Chứa các Menu đã
được add, nếu muốn add them thì bấm nút “Add
…”, xóa thì bấm “Remove …”, chỉnh sửa bằng các nút phía
dưới.
Có thể save lại nguyên 1 Menu bằng
cách nhấn nút “Save Menu” để save ra 1 file, khi khác nếu
cần lấy ra thì chỉ cần bấm “Load Menu” và chọn
đến chổ chứa file đó là tự động nó
sẽ Load.
-
Property Grid : Chứa các Properties của Menu, bạn
có thể chỉnh sửa, sau khi sửa xong nhớ bấm
nút “Apply
Menu” phía dưới, đừng bấm nút “Apply”.
Các Loại Menu :
-
Đối với Menu có MenuType = MenuCustom thì bạn dùng Property “Data” để
nhập liệu cho nó :
/Icon=True (Bạn sử dụng Icon
cho Menu Custom này)
1 2 3 4
5 6 7 8
Các Menu con sẽ tự động
nhận diện (mỗi menu được viết cách nhau
1 ký tự khoảng trắng hay là 1 ký tự xuống dòng)
Nhập như vậy tức
là MenuCustom sẽ có 2 dòng, và có 8 Menu con bên trong, mỗi Menu sẽ
hiện Icon lấy từ ImageListXP (vì Icon ta gán = True, nếu
không Menu con sẽ chỉ hiên văn bản)
Ví dụ sau khi gõ vào Data :
/Icon=True
1 2 3 4
5 6 7 8
Thì khi Run sẽ :

Nếu không có dòng “/Icon=True
thì nó sẽ ra thế này :

-
Đối với Menu có MenuType = MenuCustom bạn có thể tạo 1 Bar ngang
bằng cách gõ vào Caption của Menu là “[Bar]” :
![]()
-
Đối với Menu có MenuType = ColorGroup :
Bạn phải dùng Data để
nhập liệu, tương tự như Custom :
Màu Màu (Mỗi màu cách nhau bằng 1
khoảng trắng)
Ví dụ gõ vào Data của Menu
như sau :
0 13209 13107 13056 6697728 8388608 10040115
3355443
128 26367 32896 32768 8421376 16711680
10053222 8421504
255 39423 52377 6723891 13421619 16737843
8388736 10066329
16711935 52479 65535 65280 16776960 16763904
6697881 12632256
13408767 10079487 10092543 13434828 16777164
16764057 16751052 16777215
(Mỗi con số là 1 màu sắc,
được phân cách bởi 1 khoảng trắng)
Thì khi gọi ShowPopupMenu nó sẽ ra
thế này :

-
Đối với Menu có MenuType = Chevron : Loại Menu này khi bị Click sẽ
ko tắt, vẫn hiện ra để user có thể tinh chỉnh
,…
Các kiểu còn lại
tương đối dể hiểu, bạn có thể dung
dể dàng. Hoặc nếu vẫn chưa biết cách dung bạn
có thể xem các source demo để dể hiểu hơn.
Menu Color (Property) là màu sắc
ban đầu (tức màu sẽ được Selected), bạn
có thể thay đỗi.
ShowPopupMenu
(uButton As Button)
Hàm
này dung Show 1 Menu (có trong 1 Button),lưu ý là Button đó phải
được khởi tạo Menu trước rồi.
Việc thiết kế item cho Combobox theo cấu
trúc sau :
Bạn add item cho itemcollection xong và
chuyễn nó qua cho data cũa button bằng :
UniToolbar.Buttons(“name”).Data=Itemcollection1. SourceString
Or :
Text(|)IconIndex(|)Index
‘Index là vị trí của nó trong List
Ex :
“Arial(|)(|)0”
“Tahoma(|)(|)1”
Sau khi chỉnh sửa xong bấm
Apply.
Để chỉnh sửa thông tin
các Button bạn phải dùng Property “Buttons” (Ex :
UniToolbar1.Buttons(“name”).Caption = “Tên mới”)
Cấu trúc của Buttons :
- Add : Add Button vào Toolbar
- Clear : Xóa tất cả các button
- Remove : Xóa 1 Button khỏi Toolbar
- Item(Index Or Key) : Chỉnh sửa
Button vị trí Index.Bạn có thể code gọn hơn :
“Buttons(Index Or Key)”.
- Count : tổng số lượng
Button